Trong tháng 7/2025, các ngân hàng thuộc khối Big 4 và khối thương mại vẫn duy trì lãi suất vay mua nhà dành cho người dưới 35 tuổi như các tháng trước. Bên cạnh đó, một số ngân hàng cũng cập nhập lãi suất vay mua nhà mới dành cho đối tượng trên 35 tuổi. Lãi suất vay mua nhà ở xã hội đón nhận những thay đổi đáng chú ý.
Xem thêm:
- Lãi Suất Ngân Hàng Agribank
- Lãi Suất Ngân Hàng BIDV
- Lãi Suất Ngân Hàng Vietcombank
- Lãi Suất Ngân Hàng VietinBank
- Lãi Suất Ngân Hàng Sacombank
- Lãi Suất Ngân Hàng ACB
- Lãi Suất Ngân Hàng VIB
- Lãi Suất Ngân Hàng VPBank
- Lãi Suất Ngân Hàng MBBank
- Lãi Suất Ngân Hàng Techcombank
- Lãi Suất Ngân Hàng Liên Việt
- Lãi Suất Ngân Hàng Đông Á
- Lãi Suất Ngân Hàng Bắc Á
- Lãi Suất Ngân Hàng PVcomBank
- Lãi Suất Ngân Hàng HDBank

1. Ngân hàng Nhà nước (Agribank, BIDV, VietinBank, Vietcombank)
- Dưới 35 tuổi:
- Agribank: 5,5%/năm cố định trong 3 năm; vay tối đa 75–100%, ân hạn tối đa 5 năm.
- BIDV: 5,5%/năm cố định 3 năm; vay lên đến 5 tỷ, ân hạn 5 năm; sau kỳ ưu đãi là lãi + 3%.
- VietinBank: Gói HomeJoy – chỉ từ 5,6%/năm; vay 100%, ân hạn tối đa 5 năm.
- Vietcombank: Gói “Nhà Mới Thành Đạt” – chỉ từ 5,2%/năm; vay 70%, ân hạn gốc 5 năm, thời hạn vay đến 40 năm.
- Trên 35 tuổi:
- Agribank: cố định 5,5–6,5% các kỳ 6–24 tháng; sau đó thả nổi ~7,5%.
- Vietin/Vietcom: cố định 6–8% tùy kỳ; sau đó thả nổi tùy lãi huy động + 3–4%.
Ngân hàng TMCP nổi bật (dành cho dưới 35 tuổi)
| Ngân hàng | Lãi suất ưu đãi | Thời hạn vay | Hạn mức/Vay tối đa | Ân hạn gốc |
|---|---|---|---|---|
| BVBank | từ 4,99–7,9% (tùy kỳ) | đến 25 năm | 75% | đến 24 tháng |
| HDBank | 4,5% (3 tháng đầu) | 50 năm | 90% giá trị | 5 năm |
| LPBank | 3,88% (3 tháng đầu) | 35 năm | 100% | 24 tháng |
| ACB | từ 5,5% | đến 25 năm | linh hoạt | linh hoạt |
| VPBank | từ 5,2% | đến 25 năm | 80% | – |
| TPBank | 3,6% (3 tháng đầu) | 30 năm | 90% | 60 tháng |
| ABBank | từ 5% | 35 năm | 100% | – |
| Sacombank | từ 6,5% | 30 năm | 85% | 5 năm |
| MSB | 4,5% (6 tháng đầu) | 35 năm | 80–95% | 24 tháng |
| SeABank | 5,8% | 55 năm (!) | 90% | 5 năm |
| SHB | từ 3,99% | 35 năm | 90% | 60 tháng |
| GPBank | 6,5–7,5% cố định các kỳ | – | – | – |
| VIB | từ 5,9% (6 tháng đầu) | 30 năm | 85% | – |
| Techcombank | từ 6,8% (24 tháng) | 35 năm | 80% | miễn phí năm 6+ |
| MBBank | gói “MB Dream Home” | 35 năm | 80% | ân hạn 5 năm |
| Eximbank | từ 3,68% (36 tháng đầu) | 40 năm | 100% | 7 năm |
| PVcomBank | từ 3,99% | 35 năm | 85% | 36 tháng |
3. Ngân hàng nước ngoài
- KBank VN: 5,75% cố định 3 năm; vay đến 80%, miễn phí pháp lý, thẩm định, bảo hiểm cháy nổ.
- UOB: thả nổi 5,5–6,22% trong 12 tháng hoặc cố định 6,24–6,34% 1–2 năm.
- HSBC: 5,5% (6 tháng); tăng lên đến 8,99% (60 tháng).
- Woori Bank: cố định 5,6–6,2% cho 1–3 năm, sau đó thả nổi.
- Shinhan: 6,8% cố định 3 năm, thả nổi ~8,9%; phạt trả trước giảm theo năm.
- Standard Chartered: cố định 6,3–6,8% cho tận 3 năm; sau đó thả nổi; phạt trả trước từ 4% giảm dần.
- Hong Leong: 6–7,75% cố định 1–3 năm; vay đến 80%, phí trả trước giảm dần.
- Public Bank VN: 6–7,2% cố định 1–2 năm tùy mức vay; thả nổi + 3,25–3,5%; phí phạt từ 2% giảm dần.
4. Lãi suất vay nhà ở xã hội (từ NHNN, 1/7–31/12/2025)
- Người mua nhà xã hội: 5,9%/năm trong 5 năm đầu; tiếp theo thấp hơn 1% so mức trung bình của 4 ngân hàng lớn.
- Chủ đầu tư nhà xã hội: 6,4%/năm .
Nguồn: https://batdongsan.com.vn/
Thịnh Vượng Phát – Gía Trị Bền Vững![]()
Cập nhật những thông tin chính xác nhất về dự án tại
Website : www.thinhvuongphat.vn
Fanpage : https://www.facebook.com/?locale=vi_VN
TikTok : https://shorturl.at/2L0q0
Hotline : 027.68.888.666

